Bạn muốn cải thiện tốc độ máy tính với một mức chi hạn hẹp???
Hãy tìm đến tôi ổ cứng thể rắn SSD (Solid-Slate Drive) sẽ là lựa
chọn hợp lý nhất trong thời điểm hiện tại của bạn.
Nhiều người đặt câu hỏi "làm thế nào để tăng tốc máy
tính?" trang bị ổ cứng SSD chính là đáp án tối ưu nhất cho câu hỏi này.
-
Đúng là như vậy, nếu
cách đây 5-6 năm thì trang bị SSD là điều quá xa xỉ bởi giá của chúng vẫn còn
quá cao thì hiện nay mọi người đều có thể nâng cấp SSD cho chiếc máy của mình
với chi phí chỉ từ 1 triệu đồng trở lên. Cùng với tốc độ cao hơn nhiều so với
HDD, SSD là giải pháp thay thế phần cứng giúp tăng tốc máy tính rất phổ biến
hiện nay.
-
Tuy nhiên, nếu đã nâng
cấp SSD cho chiếc máy tính của mình hoặc vừa mua một chiếc máy mới có sẵn ổ SSD
thì bạn sẽ tối ưu chúng như thế nào? Câu trả lời là: Không cần thiết! Thực
chất, các hệ điều hành mới hiện nay như Windows 7, 8/8.1 hay Windows 10 đều có
thể thay bạn tối ưu chúng.
Nhiều người nghĩ SSD rất "yếu đuối"
-
Có rất nhiều bài viết về
những cách tối ưu SSD trên mạng, nhưng thực chất một hoặc hầu hết trong số
chúng đều đã cũ, thậm chí một số cách cũng chẳng bao giờ cần phải làm theo.
-
Đa số các bài hướng dẫn
SSD đều đề cập đến việc tuổi thọ SSD phụ thuộc vào lượng dữ liệu được ghi lên
nó. Lý do là vì mỗi cell nhớ trên SSD đều có giới hạn số lần ghi nhất định và
khi đến giới hạn trên thì cell sẽ không thể ghi dữ liệu được nữa. Hầu hết chúng
đều khuyên bạn nên giảm thiểu lượng dữ liệu ghi lên SSD càng nhiều càng tốt để
tăng tuổi thọ cho SSD.
-
Nhưng, có lẽ các bài báo
đã "thổi phồng" chuyện đó lên quá to rồi! Trang Tech Report đã có bài kiểm tra dài 18 tháng ghi dữ liệu liên tục lên SSD
để xem một ổ SSD thông thường thì sẽ ghi được bao nhiêu dữ liệu, và đây là kết
quả:
"Sau 18 tháng, chúng tôi thấy rằng giới hạn ghi dữ liệu lên
SSD cao hơn con số mà hầu hết mọi người thường sử dụng. Ổ cứng SSD Samsung 840
Series vượt qua 300TB dữ liệu ghi đầu tiên, và chỉ bắt đầu gặp lỗi sau khi ghi
tổng cộng 700TB dữ liệu. Riêng dòng 840 Pro, con số trên là 2.4PB (khoảng
2400TB)."
-
Nếu lấy mốc 700TB trong
bài thử nghiệm trên, trung bình bạn sẽ phải ghi 100GB dữ liệu mỗi ngày liên
tiếp trong 19 năm thì chiếc SSD của mình mới bắt đầu hỏng, còn nếu lấy con số
2.4PB cho các loại ổ cao cấp hơn thì thời gian để nó hỏng phải lên đến 54 năm.
-
Tất nhiên, bạn vẫn nên
thường xuyên sao lưu lại dữ liệu bên trong ổ SSD bởi nó có thể hỏng vì một lý
do khác. Một số bài hướng dẫn khuyên bạn nên lưu ít dữ liệu lên SSD bởi lưu
càng nhiều thì tốc độ của nó sẽ càng chậm. Điều này đúng, nhưng chỉ đúng với
những chiếc SSD dung lượng thấp, còn nếu dùng những chiếc SSD mới, dung lượng
cao thì bạn cũng không cần thực hiện những lời khuyên này làm gì, nhất là lời
khuyên tắt các tính năng quan trọng để giải phóng bớt dung lượng ổ cứng (như
Hibernate) chẳng hạn.
Windows luôn biết cách tối ưu SSD cho phù hợp
-
Có một số bước tối ưu quan
trọng cần làm cho SSD, nhưng Windows hầu hết sẽ tự động thực hiện chúng. Nếu
dùng SSD trên Windows XP hoặc Windows Vista, bạn phải kích hoạt lệnh TRIM bằng
tay giúp ổ cứng xóa hoàn toàn dữ liệu của một file khi tiến hành xóa (thay vì
thay đổi chỉ mục của file đó như trên ổ HDD), điều này giúp cải thiện tốc độ
của ổ cứng. Song, đó là trên Windows XP/Vista còn từ Windows 7 trở lên, TRIM sẽ
tự động được kích hoạt khi bạn gắn một ổ cứng SSD vào.
-
Công cụ chống phân mảnh
đĩa được sử dụng khá phổ biến để tăng tốc độ truy cập file của máy, tuy nhiên
nó chỉ có tác dụng với HDD còn SSD thì chống phân mảnh thực sự không mang lại
lợi ích gì. Việc chống phân mảnh SSD còn là một ý tưởng tồi bởi nó sẽ làm giảm
số lần đọc/ghi của SSD và làm giảm tuổi thọ của ổ cứng, không ít thì nhiều. Các
phiên bản mới của Windows sẽ tự động tắt tính năng chống phân mảnh ổ cứng nếu
được gắn một ổ cứng SSD, ngoài ra trong một số trường hợp hệ thống còn ngăn
không cho phép bạn bật lại nó.
-
Trên Windows 8 và
Windows 10, ứng dụng Optimize Drives sẽ tự động tối ưu ổ cứng theo lịch trình
mà bạn định sẵn. Theo một chu kỳ nhất định, ứng dụng sẽ tự động gửi lệnh RETRIM
để buộc ổ cứng xóa hoàn toàn các dữ liệu đã được xóa trong khi TRIM đang được
bật, ngoài ra nó còn tự động thực hiện nhiều tối ưu khác giúp ổ SSD của bạn
hoạt động tốt hơn.
-
Bạn có thể kiểm tra tính
năng TRIM của SSD bằng cách kích hoạt Command Prompt, sử dụng lệnh fsutil
behavior query DisableDeleteNotify. Nếu con số trong kết quả hiện ra là 0
tức TRIM đã được bật, còn nếu là 1 thì TRIM chưa được bật và bạn phải bật nó.
Windows 8/10 cũng sẽ tự tắt dịch vụ SuperFetch trên SSD. Trên
Windows 10, dịch vụ này sẽ tự bật trên ổ HDD và sẽ tự tắt trên ổ SSD, vì vậy
bạn không cần tinh chỉnh SuperFetch trên Windows 10, còn trên Windows 7 SuperFetch
sẽ tự tắt nếu ổ SSD đó có tốc độ đủ nhanh.
Những lời khuyên vô dụng khác
Bên cạnh một số lời khuyên thực sự hợp lý và hữu ích, thì vẫn còn
đó một số hướng dẫn mà biên tập viên trang How-To Geek nghĩ
rằng không thực sự cần thiết để thực hiện dành cho SSD:
1. Vô hiệu hóa System Restore: Tắt System Protection và Windows cũng sẽ tắt
luôn tính năng khôi phục System Restore. Trong một số hệ thống mới, Windows 10
còn tự tắt System Restore. Một số người nghĩ rằng System Restore là không cần
thiết bởi nó sẽ chiếm một không gian trên ổ cứng để lưu những bản sao hệ thống.
Điều này có thể đúng nhưng chỉ dành cho những chiếc ổ cứng có dung lượng thấp,
như đã phân tích ở trên bạn hoàn toàn có thể tốn vài GB để hệ thống thường
xuyên lưu trữ một bản sao khôi phục mới mà không phải lo lắng mất dữ liệu hoặc
các tinh chỉnh nếu chẳng may hệ thống gặp lỗi bất ngờ.
2. Tắt Page File: Đây không phải một ý tưởng tốt bởi có một số phần mềm sẽ không
chạy được mà không có Page File, kể cả khi máy của bạn có rất nhiều RAM. Nếu có
đủ RAM, Windows vẫn sẽ ưu tiên dùng RAM và Page File không gây ảnh hưởng gì đến
tốc độ máy cả. Bật Page File có thể chiếm thêm vài GB trên ổ SSD của bạn cũng
như ghi thêm vài GB dữ liệu sau một thời gian, tuy nhiên trên những ổ cứng SSD
mới thì nó không còn là vấn đề lớn nữa, Windows sẽ tự điều chỉnh kích thước của
Page File cho phù hợp.
3.
Tắt
Hibernate: Tắt Hibernate sẽ xóa
luôn tập tin lưu các dữ liệu hibernate có trong ổ cứng và bạn sẽ có thêm vài GB
để lưu dữ liệu. Dùng ổ cứng SSD, thời gian khởi động có thể nhanh ngang ngửa
với Hibernate trên ổ HDD, tuy nhiên Hibernate cho phép bạn giữ nguyên công việc
hiện tại của mình mà không phải mất công mở lại nó như khi dùng Shut Down. Trên
thực tế, SSD sẽ giúp Hibernate hoạt động hiệu quả hơn.
4. Tắt Indexing hoặc Windows Search Service: Một số hướng dẫn khuyên bạn nên tắt Search
Indexing, tính năng giúp việc tìm kiếm các file trong máy nhanh chóng hơn, họ
cho rằng với một ổ cứng SSD thì việc tìm kiếm đã nhanh sẵn. Tuy nhiên, lời
khuyên này không thực sự chính xác. Indexing sẽ thường xuyên lập chỉ mục các
file có trong ổ cứng và cả nội dung có trong các file tài liệu, giúp thời gian
tìm kiếm được rút ngắn. Bật Indexing sẽ giúp bạn nhận được kết quả tìm kiếm
ngay lập tức vì hệ thống chỉ cần tìm các chỉ mục đã được tạo, còn nếu tắt
Indexing thì quá trình sẽ lâu hơn bởi hệ thống buộc phải tìm kiếm dữ liệu trực
tiếp từ ổ cứng. Nhiều người cho rằng không nên bật Indexing vì Windows sẽ
thường xuyên ghi dữ liệu lên ổ cứng để tạo các chỉ mục, tuy nhiên một lần nữa
điều đó không thành vấn đề.
5. Tắt Windows Write-Cache Buffer Flushing: Tắt tùy chọn này và khả năng mất dữ liệu trong
trường hợp máy bị mất điện đột ngột là cao hơn bao giờ hết. Windows sẽ chỉ
khuyên bạn tắt nó nếu ổ cứng của bạn có bộ nguồn riêng để hoạt động trong điều
kiện nguồn điện vào máy tính bị chập chờn, không ổn định. Về lý thuyết, lời
khuyên này sẽ giúp tăng tốc ổ SSD nhưng nếu chẳng may bị mất dữ liệu nếu nguồn
điện bị trục trặc thì bạn sẽ thấy hậu quả.
6. Tắt Superfetch và Prefetch: Các tính năng này không thực sự cần thiết dành
cho SSD, vì vậy Windows 7/8/10 đều mặc định tắt nó đi nếu ổ cứng SSD của bạn đủ
nhanh.
Kết luận:
Nếu muốn cải thiện thời
gian khởi động, cách tối ưu hoàn hảo nhất???
Hãy tin tưởng Windows,
nó biết những gì cần làm để tối ưu một ổ cứng SSD. Chúng tôi khuyên bạn đọc sử dụng chính là tắt
bớt các chương trình khởi động cùng Windows mà thôi.





Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét